Tiếng thét
Mười giờ năm mươi hai. Phòng lưu trữ T38. Tối.
Bước chân ngoài hành lang đã im – năm phút, có thể bảy. Cô đếm – trong đầu, kiểu đếm cô dùng khi không có đồng hồ treo tường, không có màn hình, chỉ có nhịp thở. Mỗi ba nhịp thở = khoảng bốn giây. Chín mươi nhịp = năm phút. Cô đếm đến trăm linh năm – bảy phút. Im.
Tay anh – vẫn nắm tay cô. Kiểu nắm đã thay đổi: ban đầu chặt (khi bước chân ngang cửa), bây giờ nhẹ hơn – không lỏng, nhưng nhẹ, kiểu nhẹ của người quen. Quen – trong bảy phút, tay quen tay, kiểu quen cô chưa biết vì mười sáu tuần cô không chạm ai.
– Đi. Anh nói. Thì thầm. – Lên.
Cô nghe. Lên – không phải xuống. Xuống = ra sảnh, an toàn, kiểu an toàn Trung nói. Lên = về phía tiếng kéo, về phía T39–T40, về phía gì đó cô nghe và bản năng gán nghĩa.
– Tiếng kéo. Cô nói.
– Tôi biết. Anh nói. – Ở lại nguy hiểm hơn. Ai đó biết T38 – đi ngang phòng pháp chế. Nếu quay lại – cửa chốt cơ, nhưng chốt không chịu nổi đá.
Cô hiểu: ở yên = chờ ai đó quay lại. Đi = ít nhất di chuyển, ít nhất biết. Kiểu logic Quân Phong – không phải logic an toàn, logic kiểm soát: biết thì sống, không biết thì chết.
Cô buông tay anh. Không – anh buông trước. Nhẹ – ngón rời ngón, kiểu rời cô cảm: từ từ, không giật. Mất – kiểu mất nhỏ, kiểu mất cô không lường: tay trống, lạnh hơn, kiểu lạnh vì thiếu.
Anh lấy gì đó – cô nghe: túi vest, tiếng khóa nhỏ, kim loại. Rồi – ánh sáng. Không phải đèn pin điện thoại – đèn khác: nhỏ hơn, mạnh hơn, tập trung hơn. Đèn chiến thuật – kiểu đèn cô thấy trong phim, kiểu đèn Quân Phong giữ trong vest vì mười ba năm anh sống trong tòa nhà có tầng không tồn tại trên thang máy.
Ánh sáng quét – phòng lưu trữ, két trống, giá hồ sơ. Rồi quét cô – nửa giây, kiểu quét nhanh: kiểm tra, cô ổn, chuyển. Cô thấy mặt anh – lần đầu từ khi vào phòng: mặt phẳng, mắt sắc, kiểu mặt Quân Phong bếp T46. Nhưng – miệng, cô thấy: khác. Không mím – hơi mở, kiểu mở của người vừa thở bằng miệng, kiểu mở cô chưa thấy vì anh luôn mím.
Anh quay. Cửa – kéo chốt, mở. Hành lang – tối, đèn đỏ mờ xa. Anh bước ra trước – đèn chiến thuật quét: hành lang, trái, phải. Trống.
– Đi. Anh nói. Không thì thầm – nói thấp, kiểu thấp vừa đủ cô nghe.
Cô theo. Hành lang T38 – thảm, hai người, đèn anh dẫn. Đi về phía cầu thang – nhanh hơn lúc đến, kiểu nhanh có mục đích. Cô nhìn – ngang qua phòng pháp chế khi đi: cửa kính, bên trong, ánh xanh nhạt laptop Minh Khang vẫn sáng. Vẫn sáng – Minh Khang vẫn chưa quay lại.
Cầu thang – cửa sắt, mở. Anh dẫn – lên. Đèn chiến thuật chiếu bậc thang – bê tông xám, tay vịn kim loại, kiểu cầu thang cô đếm mười tám bậc mỗi tầng.
Lên. Tầng ba mươi chín – mười tám bậc, chiếu nghỉ, cửa hé.
Anh dừng. Đèn chiến thuật – quét xuống. Bậc thang – và cô thấy.
Máu.
Trên bậc – bậc thứ mười bốn, mười lăm, mười sáu. Đỏ – đỏ đậm, kiểu đỏ cô chưa thấy ngoài ảnh pháp y. Tươi – kiểu tươi có ánh, kiểu tươi của chất lỏng chưa khô. Vệt – không phải giọt (giọt = đứng yên, nhỏ). Vệt – dài, khoảng hai mét, từ bậc mười bốn lên chiếu nghỉ. Kiểu vệt của ai đó ngã – hoặc bị kéo.
Cô dừng. Nhìn – đèn anh chiếu, vệt máu, bậc thang. Và cô thấy: ngoài máu – dấu. Dấu tay – trên tay vịn, bậc mười lăm, ngón, bốn ngón, kiểu dấu của người bám tay vịn khi bị kéo. Bám – rồi tuột, vì máu trơn, vì lực kéo mạnh hơn lực bám.
Cô không nói. Nhìn – ghi, kiểu ghi cô dùng mười năm: chi tiết, vị trí, số lượng. Bốn ngón – tay phải (vị trí tay vịn bên phải khi đi lên). Người bị kéo bám bằng tay phải – nghĩa là bị kéo từ phía trên, lên.
Anh nhìn cô. Đèn chiến thuật – dọi bậc thang, không dọi mặt cô. Nhưng cô biết anh nhìn – vì ánh sáng nghiêng, vì cô cảm.
– Em ổn. Cô nói. Giọng – đều, kiểu đều cô dùng mười sáu tuần. Không phải đều vì ổn – đều vì phải đều, vì mười năm cô luyện đều thay vì hoảng.
Anh không hỏi thêm. Quay – lên, bước qua vệt máu, cẩn thận (không dẫm – bằng chứng). Cô theo – bước cạnh vệt, kiểu bước cô tự ép: bước bên tay vịn trái, tránh máu bên phải. Chân – run, nhẹ, kiểu run bắp chân khi leo mười tám tầng và bây giờ thêm ba tầng nữa.
Chiếu nghỉ T39. Vệt máu – tiếp, qua cửa cầu thang, vào hành lang T39.
Anh đẩy cửa – nhẹ, kiểu đẩy cẩn thận (bên trong có thể có người). Cửa mở – hành lang T39, tối, đèn khẩn cấp đỏ xa. Đèn chiến thuật quét: hành lang, sàn.
Dấu kéo.
Trên sàn gạch – vệt, dài, kiểu vệt kéo: không phải vệt giày (giày = dấu sọc, đều). Vệt kéo – kiểu vệt của gì đó nặng bị kéo trên sàn: rộng, bất đều, có máu xen kẽ. Cô nhìn – và biết: ai đó bị kéo. Từ cầu thang T39, vào hành lang, về phía – cô theo ánh đèn – phía phải. Phía phải T39 = hành lang phía tây, cô nhớ bảng hướng dẫn: "Tài chính – Kiểm toán nội bộ – Phòng kỹ thuật cơ điện."
Phòng kỹ thuật cơ điện. Cô nhớ – mỗi cụm ba tầng có một phòng kỹ thuật phụ, kiểu phòng chứa thiết bị điện, ống thông gió, bảng điều khiển. Kiểu phòng ít người vào – ít dấu vết.
Anh đi. Đèn chiến thuật – theo vệt kéo, kiểu theo dấu. Cô theo – đếm bước: mười, hai mươi, ba mươi. Hành lang T39 – dài, tối, đèn đỏ mờ không đủ sáng. Vệt kéo – rõ, liên tục, kiểu liên tục của lực kéo đều, không dừng giữa chừng. Ai đó kéo – nhanh, mạnh, biết đường.
Cuối vệt – cửa. "Phòng Kỹ thuật Cơ điện – T39." Cửa – đóng. Không khóa từ (fail-safe), không khóa cơ (phòng kỹ thuật phụ không cần). Tay nắm – kim loại. Cô nhìn: vệt máu trên tay nắm. Ai đó mở cửa bằng tay dính máu.
Anh đặt tay lên vai cô. Nhẹ – kiểu nhẹ cô hiểu: dừng.
– Để tôi. Anh nói.
Cô dừng. Anh bước lên – tay trái đèn chiến thuật, tay phải – cô thấy: nắm cửa, xoay, kéo. Chậm – kiểu chậm cẩn thận, kiểu chậm của người không biết gì phía sau cửa.
Cửa mở.
Đèn chiến thuật quét – phòng kỹ thuật cơ điện T39: bảng điều khiển, ống thông gió, thiết bị. Nhỏ – bốn mét vuông, có thể năm. Và – trống. Không người. Vệt máu trên sàn – dẫn qua phòng, về phía – cô nhìn – cửa sổ thông gió. Mở.
Cửa sổ thông gió – kiểu cửa sổ kỹ thuật: nhỏ hơn cửa sổ bình thường, nhưng đủ rộng để người chui qua. Mở – gió, lạnh, kiểu gió tầng ba mươi chín đêm. Bên ngoài – ban công kỹ thuật, hẹp, kiểu ban công dùng cho công nhân bảo trì ngoại thất.
Anh bước vào phòng. Quét đèn – sàn, tường, trần. Vệt máu – từ cửa, qua sàn, đến cửa sổ thông gió. Và thêm: dấu tay trên bậu cửa sổ. Máu – nhòe, kiểu nhòe của người bám bậu cửa sổ bằng tay dính máu.
Anh đến cửa sổ. Nhìn ra – ban công kỹ thuật, đèn chiến thuật chiếu.
Cô bước vào. Đứng – cạnh anh, cửa sổ, gió lạnh trên mặt. Nhìn ra.
Ban công kỹ thuật – hẹp, kim loại, lan can ngang ngực. Gió – mạnh hơn trong phòng, kiểu gió tầng ba mươi chín, kiểu gió cô cảm trên da: lạnh, sắc. Đèn chiến thuật quét ban công – và cô thấy.
Vệt máu. Trên sàn ban công – từ cửa sổ, dẫn thẳng đến lan can. Dừng – ở lan can. Và trên lan can – dấu tay. Hai tay. Bám – kiểu bám của ai đó bị đẩy ra ngoài, bám lan can, ngón siết. Máu – trên kim loại, đỏ đậm trong ánh đèn chiến thuật.
Cô nhìn. Lan can – rồi nhìn xuống. Qua lan can – bóng tối. Ba mươi chín tầng phía dưới. Sài Gòn – đèn đường, xa, nhỏ, kiểu nhỏ của ba mươi chín tầng nhìn xuống. Không thấy gì – tối, kiểu tối không đèn đường sát tòa nhà, kiểu tối mặt sau tòa nhà (ban công kỹ thuật quay ra phía sau, không phải mặt tiền).
Anh chiếu đèn – xuống. Ánh sáng – không đủ mạnh, tầng ba mươi chín, đèn chiến thuật xuyên khoảng mười lăm mét rồi mờ. Không thấy – sàn phía dưới, mái hiên, bất kỳ gì. Tối.
Gió – thổi, lạnh, kiểu lạnh cô cảm vào xương. Cô đứng – ban công kỹ thuật, lan can, dấu tay máu. Và hiểu: ai đó bị kéo từ cầu thang T39, qua hành lang, vào phòng kỹ thuật, ra cửa sổ thông gió, lên ban công. Bám lan can – hai tay, kiểu bám tuyệt vọng. Rồi – dấu tay dừng. Lan can cao ngang ngực – ai đó bị đẩy qua. Hoặc bị kéo qua. Hoặc –
Hoặc tự buông.
Không. Cô nhìn dấu tay – bám, siết, kiểu bám của người không muốn rơi. Người muốn chết không bám. Người bị đẩy – bám.
– Không tự nguyện. Cô nói. Giọng – đều, kiểu đều sắp vỡ, kiểu đều cô giữ bằng cách nhìn dấu tay thay vì nhìn xuống. – Dấu tay bám. Ai đó bị đẩy.
Anh đứng – cạnh cô, ban công, gió. Đèn chiến thuật – tắt. Tối – lại, kiểu tối ban công tầng ba mươi chín, kiểu tối có gió và có mùi (sắt, kiểu sắt cô chưa đặt tên – rồi đặt: máu, kiểu mùi máu trong gió lạnh).
– Bình. Anh nói. Nhẹ – kiểu nhẹ cô phải nghiêng để nghe qua gió. – Bình rơi từ T30. Ban công kỹ thuật. Camera tắt lúc 2 giờ 14. SYS-ADMIN-047.
Cô nghe – và hiểu: cùng phương thức. Lê Quốc Bình – rơi từ T30, tuần mười hai. Camera bị SYS-ADMIN-047 tắt trước. Bây giờ – ai đó, rơi từ T39. Camera – không cần tắt, vì cả tòa nhà đã tối. Cùng phương thức – kéo, phòng kỹ thuật, ban công, đẩy. Kiểu phương thức có quy trình: ai đó đã làm trước, đã biết đường, đã biết phòng kỹ thuật nào có ban công, đã biết ban công nào quay phía sau tòa nhà (không ai nhìn từ đường).
– Ai. Cô nói. Không hỏi – phát biểu: ai bị đẩy.
Im lặng – ba giây. Gió – lạnh, ban công, tối.
– Không biết. Anh nói. – Nhưng – ai đó dính máu đi ngang T38. Đi về phía phòng pháp chế. Phía bàn Khang.
Cô nghe – và siết. Ngón tay, lòng bàn tay, kiểu siết cô dùng mười sáu tuần: tay nắm dưới bàn, ngón vào lòng bàn tay, không ai thấy. Bây giờ – nắm chính mình vì tay anh không còn nắm (anh cầm đèn). Minh Khang – ai đó đi về phía bàn Minh Khang. Minh Khang – biến mất từ khi mất điện. Minh Khang – người Đình Viễn ra lệnh xử lý.
Minh Khang bị đẩy?
Hoặc – Minh Khang đẩy ai đó.
Hai kịch bản. Cô nghĩ – nhanh, kiểu nhanh ban công gió lạnh: (1) ai đó tìm Minh Khang, Minh Khang chống cự, bị kéo lên T39, bị đẩy. Nạn nhân = Minh Khang. (2) Minh Khang lấy két, lấy ổ cứng, bị ai đó phát hiện, Minh Khang phản kháng, đẩy người đó. Minh Khang = kẻ đẩy.
Cô nhìn dấu tay trên lan can. Tay – nhỏ hay lớn? Trong tối, trong máu, trong gió – cô không phân biệt. Không đủ ánh sáng. Không đủ dữ liệu.
– Cần xem phía dưới. Cô nói.
– Không. Anh nói. Nhanh – kiểu nhanh dứt, kiểu dứt cô nghe ở bếp T46 khi anh nói "không" với "nộp tôi." – Không ra ngoài tòa nhà. Không đi bộ quanh. Ai đó – vẫn ở trong. Đi ra = gặp.
Cô nhìn anh – trong tối, không thấy mặt, chỉ thấy hình: vai, đầu, kiểu hình đen trên nền trời Sài Gòn (đèn đường xa, mờ). Anh đứng – ban công, gió, kiểu đứng cô chưa thấy: lưng không thẳng hoàn toàn. Vai – hơi cong, kiểu cong cô thấy lần đầu ở Trung chiều hôm qua. Kiểu cong của người mang thêm thứ gì đó nặng – không phải vật lý.
Mười ba năm anh xây phòng chứng cứ. Mười bốn ổ cứng – bây giờ còn tám (sáu bị lấy khi anh kiểm tra lúc mất điện). Sổ bìa cứng – mất. Và bây giờ – máu trên cầu thang, dấu kéo, dấu tay trên lan can. Kiểu phương thức anh biết – vì anh đã ký lệnh, đã xem nhật ký, đã đếm mười bảy dòng. Bây giờ – thêm dòng, có thể. Và anh không biết ai – nạn nhân hay kẻ đẩy. Và trong đêm anh mất sáu ổ cứng, mất sổ, mất Minh Khang – thêm: máu.
Cô quay. Vào – phòng kỹ thuật, qua cửa sổ thông gió, hành lang. Anh theo – đèn chiến thuật sáng lại, quét.
– Xuống T38. Anh nói. – Em ở phòng lưu trữ, chốt cửa. Tôi lên T47 – kiểm tra phòng chứng cứ, tìm Tuấn.
– Một mình. Cô nói.
– Một mình. Anh nói. – Em đã leo mười sáu tầng một mình. Bây giờ đến tôi.
Cô nhìn anh – trong ánh đèn chiến thuật, kiểu nhìn cô dùng khi đối đầu: mắt trên mắt. Anh nhìn lại – và cô thấy: không phải mắt ra lệnh. Mắt – xin. Kiểu xin anh không dùng từ đó, kiểu xin bằng mắt: để tôi đi, để em ở yên, để tôi biết em an toàn ít nhất ở một chỗ trong tòa nhà này.
Cô gật.
Mười một giờ hai mươi. Phòng lưu trữ T38. Chốt cơ. Tối.
Cô ngồi. Sàn lạnh – quen rồi, kiểu quen của da trên gạch. Lưng dựa tường – cạnh két trống. Một mình.
Tay trái – sổ tay, mở, bút. Viết – trong tối, kiểu viết cô dùng khi không cần nhìn (mười năm tay trái viết đều, mắt nhắm cũng thẳng hàng):
"T39: máu trên bậc 14-16, vệt 2m, dấu tay phải trên tay vịn (bám khi bị kéo). Dấu kéo hành lang T39 → phòng kỹ thuật cơ điện. Cửa sổ thông gió mở. Ban công kỹ thuật: vệt máu → lan can. Dấu 2 tay bám. 39 tầng."
"Phương thức = Bình (T30, tuần 12). Camera tắt = SYS-ADMIN-047 lần trước. Lần này: cả tòa nhà tối."
"Nạn nhân = ? MK biến mất. Ai đó đi về phía bàn MK sau khi đi ngang T38."
Gập sổ. Bỏ vào túi – cạnh ổ cứng Minh Khang, cạnh thẻ cũ Phúc. Ba thứ – ba lời hứa, ba người. Ổ cứng Minh Khang (nếu anh không đến đại hội). Thẻ cũ Phúc (bốn năm chờ để nói). Sổ tay (mười năm cô viết thay vì khóc).
Cô ngồi. Tối. Một mình – lần đầu từ khi gặp Quân Phong ở cầu thang, cô một mình. Và trong một-mình – cô thấy: tay, tay trái, kiểu tay cô nhìn trong tối dù không thấy. Tay – vẫn ấm. Kiểu ấm còn sót – từ tay anh, mười phút trước, kiểu ấm da trên da không biến ngay.
Cô nắm tay trái bằng tay phải. Giữ – kiểu giữ cô chưa làm: giữ cái ấm, kiểu giữ không phải phân tích. Không viết vào sổ. Không gán nghĩa. Giữ – kiểu giữ của người bắt đầu biết có thứ gì đó ngoài sổ tay đáng giữ.
Ngoài phòng – tòa nhà tối, ai đó đi, ai đó rơi, ai đó kéo. Quân Phong lên T47 – một mình, trong tối, tìm phòng chứng cứ bị lấy sạch và Tuấn ở đâu. Minh Khang – ở đâu đó, sống hoặc không. Trung – T22, hoặc đã đi.
Năm ngày trước đại hội. Và cô – ngồi, tối, tay ấm, chờ.