Người Tình Của Tầng 47
Chương 62: Tắt đèn
Chương 62

Tắt đèn

Thứ Năm, tuần thứ mười bảy. Năm ngày.

Chín giờ ba mươi tối. Tầng hai mươi hai. Phòng Phân tích Dữ liệu – đèn sáng, hai người.

Cô ngồi – bàn, màn hình, gõ. Không phải gõ công việc – gõ kiểu gõ cô dùng khi giả vờ bận: mở tài liệu, cuộn, mở tài liệu khác, cuộn. Thật ra cô đang chờ. Chờ – vì lịch bảo trì SYS-ADMIN-047 ghi hai mươi giờ, và bây giờ chín giờ ba mươi, và chưa gì xảy ra. Một giờ rưỡi trễ – có thể hủy, có thể hoãn, có thể lịch bảo trì chỉ là lịch bảo trì.

Trung ngồi bàn đầu. Không gõ – đọc, cuộn, kiểu đọc nền. Cà phê – ly thứ hai, đen, không đường. Trung ở lại muộn – bất thường. Hai tuần gần đây Trung về sớm, bốn giờ, năm giờ. Hôm nay – chín rưỡi, vẫn ngồi. Cô không hỏi tại sao – vì hỏi = Trung không trả lời.

Điện thoại rung. Cô nhìn – Zalo, Minh Khang. Chín giờ ba mươi mốt.

"Đang hoàn thiện hồ sơ đại hội. T38. Chắc 11h mới xong."

Cô đọc. Minh Khang ở tầng ba mươi tám – một mình, đêm, hồ sơ đại hội. Kiểu Minh Khang: làm đúng việc cho đến giây cuối, dù biết Đình Viễn ra lệnh xử lý, dù biết có thể không sống đến đại hội. Soạn hồ sơ pháp chế cho đại hội mà anh có thể không đến – kiểu mỉa mà chỉ Minh Khang mới coi là bình thường.

Cô trả lời – ngắn: "Ok. Cẩn thận."

Bỏ điện thoại. Nhìn Trung – Trung không nhìn lại, cuộn, đọc. Hai người – phòng trống, đèn ống, chín rưỡi đêm. Bên ngoài cửa sổ – Sài Gòn, đèn, xe, bình thường. Tòa nhà Aeternum – sáng, kiểu sáng mỗi đêm.

Cô chờ.


Chín giờ bốn mươi bảy.

Tối.

Không phải tối từ từ – không phải đèn nhấp nháy, không phải chuyển nguồn, không phải hai giây như hôm qua. Tối – ngay lập tức, toàn bộ, kiểu tối của ai đó cắt dây. Đèn ống – tắt. Màn hình – đen. Đèn hành lang – tắt. Đèn cầu thang – tắt. Ánh sáng Sài Gòn ngoài cửa sổ vẫn còn – nhưng trong phòng, tối. Kiểu tối cô chưa thấy ở Aeternum mười bảy tuần.

Cô đứng. Ghế đẩy ra – tiếng lăn trên sàn gạch, vang, kiểu vang cô chưa nghe vì bình thường có đèn ống rù, có máy lạnh rù, có tiếng gõ. Bây giờ – im. Im toàn bộ. Máy lạnh – chết. Máy tính – chết. Đèn – chết. Rù – mất. Lần đầu tiên mười bảy tuần cô nghe tòa nhà này im.

Bốn giây – đèn khẩn cấp pin bật. Đỏ – mờ, kiểu đỏ đèn thoát hiểm, kiểu đỏ không đủ sáng để đọc nhưng đủ để thấy hình. Phòng – đỏ mờ, bàn, ghế, màn hình đen. Trung – đứng, kiểu đứng cô thấy trong ánh đỏ: lưng thẳng, hai tay bên hông, mặt hướng cửa sổ.

Trung không giật. Cô thấy – trong ánh đỏ mờ, kiểu thấy của mắt đang quen tối: Trung đứng, thẳng, bình tĩnh. Kiểu bình tĩnh cô thấy ở Minh Khang sáng qua – bình tĩnh của người biết trước.

– Mất điện. Cô nói. Giọng – đều, kiểu đều cô dùng khi phân tích: ghi nhận, không hoảng. Nhưng tay – siết, ngón vào lòng bàn tay, kiểu siết cô giấu trong tối.

Trung quay. Ánh đỏ – nửa mặt sáng, nửa mặt tối.

– Không chỉ điện. Trung nói. Thấp – thấp hơn bình thường, kiểu thấp cô nghe hôm qua khi Trung nói "kể cả tôi." – Nghe.

Cô nghe. Im – im kiểu im của tòa nhà năm mươi tầng mất điện: không máy lạnh, không thang máy, không máy bơm. Nhưng thiếu – cô nghe: thiếu. UPS – lẽ ra bốn giây sau khi điện lưới mất, UPS chuyển nguồn, đèn sáng lại. Bốn giây đã qua – đèn khẩn cấp pin bật (hệ thống riêng, pin lithium, không nối UPS), nhưng UPS – không. Máy lạnh – không. Thang máy – không. Nghĩa là UPS không chuyển nguồn. UPS – chết.

Và máy phát diesel – cô nghe: thiếu. Máy phát khởi động sau mười lăm giây khi UPS cũng chết – quy trình ba lớp: lưới → UPS → diesel. Bây giờ – ba mươi giây, bốn mươi, không tiếng máy phát. Diesel – chết.

Ba hệ thống. Cùng lúc. Cô nghe – và biết: không phải sự cố. Sự cố = một hệ thống chết, hai hệ thống kia bù. Ba hệ thống cùng chết = ai đó tắt cả ba. Phá hoại – kiểu phá hoại có kế hoạch, kiểu phá hoại trong lịch bảo trì SYS-ADMIN-047.

Lịch bảo trì ghi hai mươi giờ. Mất điện lúc chín giờ bốn mươi bảy. Trễ một giờ bốn mươi bảy phút – hoặc lịch sai, hoặc ai đó đổi giờ.

– Ba hệ thống. Cô nói. – Lưới, UPS, diesel. Cùng lúc.

Trung nhìn cô – trong ánh đỏ, kiểu nhìn cô thấy: không ngạc nhiên. Không ngạc nhiên cô biết – vì Trung biết cô xuống B2 hôm qua, biết cô thấy lịch bảo trì, biết cô biết. Kiểu biết mà cả hai biết nhau biết nhưng không nói.

– Cửa từ. Trung nói.

Cô nghe – và hiểu: cửa từ fail-safe. Mất điện = khóa từ mất nguồn = cửa mở. Mọi cửa từ trong tòa nhà – phòng họp, phòng lưu trữ, phòng máy chủ, tầng bốn mươi bảy. Mở. Tất cả.

– Minh Khang ở tầng ba mươi tám. Cô nói.

Im lặng – một giây. Trung nhìn cô.

– Đi xuống. Trung nói. – Cầu thang bộ, xuống sảnh, ra ngoài.

Cô nhìn Trung. Ánh đỏ – mờ, đủ thấy mặt Trung: nghiêm, kiểu nghiêm cô chưa thấy. Không phải nghiêm kiểu Trung thường (bình thản, nền) – nghiêm kiểu lo. Trung lo – lần đầu cô thấy Trung lo.

– Minh Khang ở trên. Cô nói.

– Đừng lên.

Hai từ – ngắn, dứt, kiểu ngắn Trung chưa dùng với cô. Trung luôn nói vòng, nói gợi, nói vừa đủ để cô tự suy luận. Bây giờ – "đừng lên", thẳng, kiểu thẳng của người bỏ luật chơi mười bảy tuần vì tình huống thay đổi.

Cô lấy điện thoại. Bật – pin sáu mươi ba phần trăm. Gọi Minh Khang.

Chuông – một, hai, ba, bốn, năm. Không nghe. Sáu, bảy. Tín hiệu yếu – cột sóng một vạch, kiểu sóng yếu khi trạm phát trên tầng thượng mất điện. Tám. Chín. Không nghe.

Cô gác. Gọi Quân Phong – số cá nhân, số cô biết từ Chủ Nhật vỉa hè.

Một hồi chuông. Ngắt. Không phải từ chối – kiểu ngắt của sóng yếu, kiểu ngắt cô nghe khi đường truyền không đủ. Một hồi chuông – rồi im.

Cô nhìn điện thoại. Một vạch sóng – nhấp nháy, kiểu nhấp nháy sắp mất. Trạm phát tòa nhà – mất điện, pin dự phòng trạm không đủ tải, sóng yếu dần. Mười phút, có thể hai mươi – rồi không sóng.

– Trung. Cô nói. Bỏ điện thoại vào túi. – Minh Khang không nghe máy. Quân Phong không liên lạc được. Minh Khang ở tầng ba mươi tám, một mình, đêm mất điện. Cửa từ mở. Camera chết. Ai đó phá hoại ba hệ thống cùng lúc – và Minh Khang là người Đình Viễn ra lệnh xử lý.

Cô nói – đều, logic, kiểu nói cô dùng khi đặt dữ liệu lên bàn. Không hoảng – phân tích. Kiểu phân tích có giới hạn thời gian: nếu ai đó vào T38 trong đêm tối – bao lâu? Cầu thang bộ, từ sảnh lên T38, hai mươi phút. Từ T47 xuống T38, mười phút. Ai đó đã có hai mươi phút.

Im lặng. Đèn đỏ – mờ, phòng, hai người. Trung đứng – và cô thấy: Trung biết. Biết cô sẽ lên. Biết – và lo, kiểu lo của người biết không cản được.

– Tuần này ai cũng nguy hiểm. Trung nói. Chậm – mỗi từ đặt, kiểu đặt cô nhớ. – Kể cả tôi. Tôi nói rồi. Đừng lên.

– Tại sao. Cô hỏi.

Trung im – hai giây. Ánh đỏ, phòng, im. Rồi:

– Vì không chỉ có cô đang muốn lên.

Cô nghe – và hiểu: ai đó khác cũng đang di chuyển trong tòa nhà. Ai đó – không phải bảo vệ (bảo vệ đi xuống khi mất điện, quy trình sơ tán). Ai đó đi lên – và Trung biết.

– Trung biết ai. Cô nói. Không hỏi – phát biểu.

Trung nhìn cô. Im – ba giây. Rồi:

– Đi cầu thang bộ. Trung nói. Giọng – thay đổi, thấp hơn, kiểu thấp của người nhượng bộ vì biết cản không được. – Nhưng đừng lên. Đi xuống. Ra sảnh. Gọi cảnh sát từ ngoài.

Cô nhìn Trung. Ánh đỏ – và cô thấy: mắt Trung, kiểu mắt cô chưa thấy mười bảy tuần. Không phải mắt nền (bình thản, xa). Không phải mắt cho camera (cẩn thận, đo). Mắt – kiểu mắt cô thấy ở Quân Phong khi anh nói "vì không": lo, gần, kiểu lo của người không giấu nổi. Trung lo cho cô – và cô thấy, và Trung biết cô thấy, và Trung không che.

– Cảm ơn. Cô nói. – Nhưng Minh Khang ở trên.

Cô quay. Lấy sổ tay túi trái – nhét sâu hơn, khóa túi. Ổ cứng túi phải – kiểm tra, còn. Điện thoại – bật đèn pin. Ánh trắng – chói, cắt qua ánh đỏ, quét phòng. Bàn, ghế, màn hình đen, hành lang ngoài kính. Hành lang – đỏ mờ, đèn khẩn cấp mỗi ba mươi mét một bóng, kiểu đỏ không đủ sáng để thấy cuối hành lang.

– Khả Vy.

Cô dừng. Quay – Trung đứng, ánh đỏ, kiểu đứng lần cuối.

– Đếm bậc thang. Trung nói. – Mười tám bậc mỗi tầng. Nếu đếm mà thấy mười chín – ai đó đứng giữa.

Cô nhìn Trung. Nghe – ghi. Mười tám bậc mỗi tầng. Mười chín = ai đó.

– Và cầu thang kỹ thuật khu B – khóa cơ, không khóa từ. Trung nói. – Không bị fail-safe. Nếu cần chốt – đó.

Trung cho cô thông tin. Kiểu cho cuối cùng – kiểu cho của người biết không gặp lại. Cô nghe – ghi, ghi hết, vì Trung nói vừa đủ và đây có thể là lần Trung nói nhiều nhất.

Cô gật. Quay. Cửa – mở (fail-safe), hành lang, ánh đỏ.


Hành lang tầng hai mươi hai. Chín giờ năm mươi ba. Sáu phút sau khi mất điện.

Đèn khẩn cấp – đỏ, mờ, mỗi ba mươi mét. Giữa hai bóng – tối, kiểu tối cô phải dùng đèn pin điện thoại để thấy sàn. Bước chân cô – vang, kiểu vang trong hành lang trống, giày da mềm trên sàn gạch. Bình thường không nghe – vì bình thường có đèn ống rù, có máy lạnh, có tiếng người. Bây giờ – chỉ bước chân cô. Và tiếng gì đó – xa, không rõ, từ ống thông gió: gió, kiểu gió tự nhiên khi quạt hút mất điện, không khí đi ngược.

Cầu thang bộ – cuối hành lang, cửa sắt, bình thường đóng. Bây giờ – hé. Fail-safe. Cô mở – sắt nặng, kéo, bản lề kêu. Cầu thang – bê tông, xám, đèn khẩn cấp mỗi ba tầng một bóng (Trung nói đúng). Ánh đỏ – từ trên, mờ, kiểu ánh đỏ trong phim khi nhân vật bước vào chỗ không nên vào.

Cô đứng. Nghe – cầu thang, bê tông, vang. Im. Không tiếng bước. Không tiếng thở. Im – kiểu im của bê tông năm mươi tầng trong bóng tối.

Lên.

Bậc một – đếm. Hai. Ba. Bốn. Đèn pin quét trước mặt – bậc thang, tay vịn kim loại lạnh. Năm. Sáu. Bảy. Mùi – bê tông, bụi, kiểu mùi cầu thang ít dùng. Tám. Chín. Mười. Chân – đều, kiểu đều cô bắt mình giữ: không nhanh (tiếng vang lớn), không chậm (mỗi phút = Minh Khang một mình thêm một phút). Mười một. Mười hai. Mười ba. Mười bốn. Mười lăm. Mười sáu. Mười bảy. Mười tám – chiếu nghỉ. Tầng hai mươi ba. Cửa – hé, fail-safe. Không ra – tiếp.

Mười tám bậc. Đúng. Không mười chín.

Lên – tầng hai mươi bốn. Mười tám bậc. Tầng hai mươi lăm. Mười tám. Hai mươi sáu. Mười tám. Đều – đều kiểu máy, kiểu đếm cô dùng khi phân tích: số không nói dối, mười tám là mười tám. Chân đau – bắp chân, kiểu đau cô không quen (mười bảy tuần đi thang máy, cầu thang bộ chỉ lên xuống một hai tầng). Nhưng đau – bỏ qua, kiểu bỏ qua cô dùng mười năm: mục tiêu trước, cơ thể sau.

Tầng hai mươi tám. Hai mươi chín. Ba mươi.

Dừng. Nghe.

Tiếng – từ phía trên. Không phải bước chân – tiếng khác. Cửa. Ai đó mở cửa – kiểu mở nặng, bản lề kêu, sắt trên bê tông. Ở đâu – ba mươi mốt? Ba mươi hai? Không rõ – vang trong cầu thang bê tông, âm dội, không xác định được tầng chính xác.

Cô tắt đèn pin. Tối – hoàn toàn, kiểu tối cô không thấy bàn tay mình. Đứng – bậc thang tầng ba mươi, chiếu nghỉ, lưng dựa tường. Tim – đập, cô nghe: đập, kiểu đập cô không cho ai thấy nhưng trong tối cô thấy chính mình. Sợ. Không phải sợ kiểu Quân Phong (sợ mất cô) hay sợ kiểu Minh Khang (sợ không đến đại hội). Sợ – kiểu sợ cầu thang bê tông trong tối: nguyên thủy, kiểu sợ không cần phân tích, kiểu sợ bản năng khi con người ở trong bóng tối và nghe tiếng động từ phía trên.

Cửa đóng – tiếng, vang, im. Ai đó ra khỏi cầu thang – vào tầng nào đó. Ba mươi mốt? Ba mươi hai? Đi đâu – không biết. Bảo vệ đi tuần? Có thể. Ai đó khác? Có thể.

Cô chờ – ba mươi giây. Im. Không tiếng bước, không tiếng cửa. Im – kiểu im bê tông.

Bật đèn pin. Lên.

Ba mươi mốt. Ba mươi hai. Ba mươi ba. Mỗi tầng – mười tám bậc, đếm, đúng. Chân đau hơn – bắp chân, đùi, kiểu đau tích lũy. Mồ hôi – trán, gáy, kiểu mồ hôi không phải vì nóng (tòa nhà đang nguội dần – máy lạnh chết, bê tông giữ nhiệt nhưng đang thoát). Mồ hôi vì – vì cầu thang, vì tối, vì tiếng cửa phía trên. Vì Minh Khang không nghe máy. Vì mười tám bậc mỗi tầng và mỗi tầng cô đếm vì Trung nói mười chín = ai đó đứng giữa.

Ba mươi bốn. Ba mươi lăm. Ba mươi sáu.

Dừng. Ba mươi sáu – đèn khẩn cấp, đỏ, mờ. Cô đứng trong ánh đỏ – thở, kiểu thở cô ép chậm: hít bốn giây, thở bốn giây. Bắp chân rung – nhẹ, kiểu rung mệt.

Ba mươi bảy. Mười tám bậc. Ba mươi tám.

Cửa tầng ba mươi tám – hé. Fail-safe. Cô đứng – cửa sắt, khe hé, hành lang bên trong: tối, đèn khẩn cấp đỏ xa, kiểu tối dài. Phòng pháp chế – cuối hành lang trái, cô biết, cô đến đây hôm qua nhìn qua kính.

Cô đẩy cửa. Kéo – nặng, bản lề kêu. Vào.

Hành lang T38 – thảm, đèn đỏ mờ mỗi ba mươi mét. Tối hơn cầu thang – thảm hút tiếng bước, hút ánh sáng. Cô bước – đèn pin quét: tường, cửa phòng (đóng, hé, đóng), bảng tên (Pháp chế – Hành chính – Lưu trữ). Bước chân – không tiếng trên thảm, kiểu im cô vừa biết ơn vừa sợ: nếu cô im thì ai đó cũng im.

Phòng pháp chế – cửa kính, mở (fail-safe). Cô quét đèn pin – bên trong: bốn bàn, ghế, màn hình đen. Bàn Minh Khang – góc cửa sổ.

Laptop – sáng. Pin, kiểu sáng của màn hình laptop chạy pin, ánh xanh nhạt trong phòng đỏ mờ. Trang nào đó mở – hồ sơ, kiểu hồ sơ pháp chế. Bên cạnh – ly cà phê, nửa đầy. Cô chạm – ấm. Kiểu ấm của cà phê mười lăm, hai mươi phút. Không phải nóng – ấm. Minh Khang còn ở đây – gần đây, không lâu.

Nhưng Minh Khang – không ở đây. Ghế – kéo ra, kiểu kéo của người đứng dậy nhanh. Ba lô – không thấy. Ba lô đen Minh Khang mang hôm qua khi đưa ổ cứng – không ở bàn, không ở ghế, không ở sàn.

Cô quét đèn pin – phòng, bốn bàn, tủ hồ sơ, góc. Không ai. Không Minh Khang.

Đi đâu. Cô nghĩ. Cà phê còn ấm – mười lăm phút, có thể hai mươi. Mất điện lúc chín giờ bốn mươi bảy. Bây giờ – mười giờ mười hai. Minh Khang rời bàn khoảng chín giờ năm mươi – năm mươi lăm. Ngay sau khi mất điện. Đi đâu – không mang laptop, mang ba lô.

Ba lô – Minh Khang mang ba lô đi. Không mang laptop – kiểu không mang của người biết laptop sẽ không cần nữa. Mang ba lô – kiểu mang của người lấy thứ quan trọng và đi.

Két.

Cô quay. Hành lang – đỏ mờ, thảm, im. Phòng lưu trữ pháp chế – ba cửa từ phòng pháp chế, phải, bảng tên "Lưu trữ." Cô đi – nhanh, thảm nuốt bước, đèn pin quét.

Phòng lưu trữ – cửa mở. Fail-safe. Cô bước vào – đèn pin quét: giá hồ sơ, tủ sắt, bàn nhỏ. Và két – két T38, góc phòng, kiểu két cô biết từ tuần mười một khi Minh Khang cho chìa khóa.

Két mở. Cửa két – hé, kiểu hé của ai đó mở vội và không đóng lại. Cô quét đèn pin – bên trong.

Trống. Sổ bìa cứng – không còn. Danh sách tay mười bảy tên, mười bảy dòng, mười bảy cuộc đời – không còn. USB cũ – ba cái cô thấy tuần mười sáu khi đọc sổ – không còn. Két – trống, kiểu trống sạch, kiểu trống của người lấy hết, không để lại gì.

Cô đứng. Két mở, trống, đèn pin chiếu vào bên trong – kim loại xám, không gì. Và cô biết: Minh Khang lấy. Ngay sau khi mất điện – khi cửa từ mở, khi camera chết, khi không ai ghi nhận ai vào phòng nào – Minh Khang lấy sổ, lấy USB, lấy mọi thứ trong két. Bỏ vào ba lô. Và đi.

Đi đâu.

Cô nghĩ – nhanh, kiểu nhanh của người đứng trong phòng tối mà không biết ai đang ở tầng nào. Minh Khang lấy bằng chứng vật lý cuối cùng trong két T38 – sổ bìa cứng mà cô đã đọc, mà Minh Khang đã chụp, mà Quân Phong đã biết. Bản gốc – bản gốc duy nhất, viết tay, mười bảy tên, mực khô. Minh Khang lấy – vì mất điện = cơ hội. Cơ hội – lấy bằng chứng gốc, mang ra khỏi tòa nhà, giao cho luật sư hoặc nhà báo hoặc giữ.

Hoặc – Minh Khang không phải người lấy. Ai đó khác – ai đó mở két (biết mật khẩu? phá khóa? fail-safe không áp dụng cho két cơ), lấy sổ, lấy USB. Minh Khang đến sau, thấy két trống – và chạy. Chạy – với ba lô, không laptop, kiểu chạy của người biết mình đang ở sai chỗ sai lúc.

Cô không biết. Hai kịch bản – cả hai hợp lý, cả hai nguy hiểm.

Cô quay. Ra – phòng lưu trữ, hành lang, đèn pin quét. Đi – về phía cầu thang, nhanh hơn lúc đến, thảm nuốt bước.

Cửa cầu thang T38 – hé, kiểu hé cô để khi vào. Cô đẩy – mở, cầu thang bê tông, ánh đỏ mờ từ trên (ba tầng một bóng).

Dừng.

Nghe.

Bước chân. Từ phía trên – không xa, hai tầng, có thể ba. Nhẹ – kiểu nhẹ của ai đó không muốn bị nghe nhưng bê tông không cho phép hoàn toàn im. Bước – đều, nhanh, xuống. Ai đó đang xuống – về phía cô.

Cô tắt đèn pin. Tối. Đứng – cửa cầu thang T38, lưng dựa tường, thở nén. Nghe.

Bước chân – gần hơn. Một tầng? Nửa tầng? Cô nghe: giày da, không phải giày cao su (không phải bảo vệ). Nhẹ – kiểu nhẹ của người biết đi trong cầu thang: bước trọn bàn chân, không gõ gót, kiểu bước của người quen tòa nhà này.

Gần hơn. Nửa tầng. Cô đứng – tối, im, thở nén. Tim – đập, mạnh, kiểu mạnh cô ép không nghe bằng cách nghe thứ khác: bước chân, bê tông, vang.

Bước chân dừng.

Im.

Cô đứng. Ai đó đứng – nửa tầng trên cô, kiểu nửa tầng cô nghe: tiếng thở, nhẹ, kiểu thở của người cũng đang nghe. Hai người – trong cầu thang bê tông, tối, nửa tầng giữa, cả hai đứng, cả hai nghe, cả hai không nhìn thấy nhau.

Đèn khẩn cấp – đỏ, mờ, ba tầng phía trên. Không đủ sáng – cô thấy bậc thang, tay vịn, nhưng không thấy người. Người đó – trong tối, giữa hai bóng đèn đỏ, đứng.

Im lặng. Dài – năm giây, mười. Cô nghe – thở, kiểu thở cô không đặt tên được: không phải thở của bảo vệ (nặng, đều), không phải thở của Minh Khang (cô biết – mười bảy tuần ngồi gần đủ để biết). Thở – kiểu thở cô nghe ở đâu đó, kiểu thở cô –

Bếp tầng bốn mươi sáu.

Cô mở miệng. Giọng – thì thầm, kiểu thì thầm trong cầu thang bê tông vẫn vang:

– Anh Phong.

Im lặng. Hai giây – dài, kiểu dài của không chắc.

Rồi – từ phía trên, nửa tầng, trong tối:

– Khả Vy.

Giọng – thấp, kiểu thấp cô biết: Quân Phong. Không phải giọng bếp T46 (kiểm soát, chọn từ). Giọng – kiểu giọng vỉa hè Nguyễn Huệ: thấp, gần, kiểu giọng anh dùng khi bỏ giáp.

Tiếng bước – xuống, nhanh hơn. Một bóng – trong ánh đỏ mờ, cao, suit đen (kiểu suit Quân Phong, kiểu suit cô nhận ra từ tuần một trong thang máy sảnh). Anh xuống – chiếu nghỉ T38, đứng. Cô đứng – cửa cầu thang, đối diện. Hai người – ánh đỏ mờ, cầu thang bê tông, tòa nhà tối.

– Minh Khang. Cô nói. – Không ở T38. Cà phê còn ấm. Két trống.

Anh nhìn cô – trong ánh đỏ, kiểu nhìn cô thấy dù mờ: mắt, sắc, kiểu sắc của người đang tính. Nhưng thêm – gì đó, dưới sắc: nhẹ, kiểu nhẹ mỏng cô thấy khi anh nghe tên cô trong tối. Nhẹ – vì cô ở đây. Vì cô sống.

– T47 cũng trống. Anh nói. Thì thầm – kiểu thì thầm bê tông, vang nhẹ. – Phòng chứng cứ – ai đó vào, lấy ổ cứng. Sáu trong mười bốn. Tôi xuống tìm Khang.

Sáu ổ cứng – cô nghe, ghi. Ai đó lấy sáu trong mười bốn ổ cứng phòng chứng cứ T47. Ai – không biết. Cùng người lấy sổ két T38? Khác người? Minh Khang?

– Ai đó đang trong tòa nhà. Cô nói. – Tôi nghe bước chân ở tầng ba mươi mốt, ba mươi hai. Cửa mở rồi đóng.

Anh nhìn cô. Gật – nhẹ, kiểu gật cô hiểu: anh cũng nghe. Anh cũng biết.

– Có người khác trong tòa nhà đêm nay. Anh nói. Thấp – thấp hơn, kiểu thấp của câu quan trọng. – Và họ không phải phe ta.

Cầu thang – bê tông, đỏ mờ, vang. Hai người – đứng, nhìn nhau, trong ánh đèn khẩn cấp. Phía trên – ai đó. Phía dưới – Trung nói đi xuống. Giữa – cô và anh, tầng ba mươi tám, mười sáu tầng phía trên sảnh, chín tầng phía dưới T47.

Năm ngày trước đại hội. Và tòa nhà – tối.

Ch.62/80
4.096 từ